Thi trắc nghiệm: Ta tổ chức các danh sách sau:
- Danh sách môn học: danh sách tuyến tính có tối đa 300 môn (MAMH (C15), TENMH), và luôn có sẵn thứ tự theo mã môn học
- Danh sách Lop : mảng con trỏ có tối đa 500 lớp(MALOP, TENLOP, niên khóa , con trỏ dssv): con trỏ dssv trỏ đến danh sách sinh viên thuộc lớp đó.
- Danh sách sinh viên : danh sách liên kết đơn (MASV, HO, TEN, PHAI, password, con trỏ ds_điểm): con trỏ ds_điểm sẽ quản lý điểm các môn đã thi trắc nghiệm.
- Danh sách Điểm thi (danh sách liên kết đơn) (Mamh, Diem)
- Danh sách Câu hỏi thi : chứa các câu hỏi nguồn của các môn học (Id, Mã MH, Nội dung, A, B, C, D, Đáp án); trong đó A, B, C, D là 4 chọn lựa tương ứng với nội dung câu hỏi. Danh sách câu hỏi thi là cây nhị phân tìm kiếm.
Chương trình có các chức năng sau :
- a/ Đăng nhập dựa vào mã sinh viên, password. Nếu tài khoản đăng nhập là GV, pass là GV thì sẽ có toàn quyền.
- b/ Nhập Lớp : thêm / xóa / hiệu chỉnh thông tin các lớp
- c/ In danh sách lớp theo 1 niên khóa.
- d/ Nhập sinh viên của lớp : nhập vào mã lớp trước, sau đó nhập các sinh viên vào lớp đó.
- e/ Nhập môn học: cho phép cập nhật (thêm / xóa / hiệu chỉnh ) thông tin của môn học.
- f/ Nhập câu hỏi thi (Id là số nguyên dương ngẫu nhiên do chương trình tự tạo)
- g/ Thi Trắc nghiệm trước khi thi hỏi người thi môn thi, số câu hỏi thi, số phút thi-sau đó lấy ngẫu nhiên các câu hỏi trong danh sách câu hỏi thi của môn.
- h/ In chi tiết các câu hỏi đã thi 1 môn học của 1 sinh viên.
- i/ In bảng điểm thi trắc nghiệm môn học của 1 lớp nếu có sinh viên chưa thi thì ghi “Chưa thi”.
Lưu ý: Chương trình cho phép lưu các danh sách vào file; Kiểm tra các điều kiện làm dữ liệu bị sai. Sinh viên có thể tự thiết kế thêm danh sách để đáp ứng yêu cầu của đề tài.
cd build
make
make run
or
cd build
make
.\output
Nếu có pwsh từ microsoft store thì
make && make run
or
make && .\output
- build: chứa các file object và file exe
- data: chứa cái dữ liệu input(file .csv)
- header: chứa các file header(file .h)
- source: chứa main và file .cpp